Dưới đây là những thuật ngữ một người chạy quảng cáo cần nắm rõ để thực hiện một chiến dịch quảng cáo google adwords hiệu quả với tỷ lệ chuyển đổi cao nhất.

1. Click through Rate (CTR)

CTR – Tỉ lệ click quảng cáo. CTR được tính bằng Tỷ lệ click/Số lần hiển thị của quảng cáo. Trong tất cả các hình thức quảng cáo trực tuyến thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Adwords hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 50%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt dc 0.01%.

2. Cost Per Action (CPA)

Cost Per Action (chi phí dựa trên hành động). Tức là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords

3. Cost Per Click (CPC)

CPC – Cost Per Click là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên mỗi nhấp chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.
Bạn đặt “CPC tối đa” của bạn trong quá trình đấu thầu, có nghĩa là số tiền tối đa bạn sẽ trả cho một nhấp chuột lên quảng cáo của bạn.
CPC thực tế thường thấp hơn CPC tối đa bởi vì với phiên đấu giá AdWords, số tiền cao nhất bạn sẽ trả là số tiền tối thiểu bắt buộc để giữ vị trí quảng cáo và bất kỳ định dạng quảng cáo nào được hiển thị cùng với quảng cáo của bạn, chẳng hạn như liên kết trang web.
Ngoài ra còn có một thuật ngữ bạn có thể sẽ gặp phải đó là PPC (Pay per click). Yên tâm là nó cũng giống như CPC thôi nhé các bạn.

4. Cost Per Mile (CPM)

Cost Per Mile (Thousand Impressions) là hình thức tính chi phí dựa trên 1000 lần hiển thị của quảng cáo.

5. Ad groups

Nhóm quảng cáo là tập hợp các từ khóa, quảng cáo và giá thầu của bạn. Nên tạo nhiều nhóm quảng cáo khách nhau cho mỗi sản phẩm dịch vụ để tối ưu cho từ khóa đó. Ví dụ, nếu bạn đang chạy một chiến dịch quảng cáo bán giày, bạn có thể thiết lập các nhóm quảng cáo nhắm mục tiêu cho bán hàng trực tuyến, giày của phụ nữ và giày của nam giới. Có thể có nhiều quảng cáo trong mỗi nhóm quảng cáo.

6. Campaign

Chiến dịch là tập hợp các nhóm quảng cáo (quảng cáo, từ khóa và giá thầu), ngân sách, vị trí hiển thị, thời gian hiển thị. Mỗi chiến dịch sẽ có ngân sách nhất định, nhờ đó mà bạn có thể quản lý các chiến dịch của mình với chi phí khác nhau. Tài khoản AdWords của bạn có thể có một hoặc nhiều chiến dịch quảng cáo đang chạy.

7. Campaign Type

Loại chiến dịch – loại chiến dịch để hiển thị quảng cáo của bạn. Bao gồm:

“Search Network only” (chỉ hiển thị quảng cáo trên kết quả tìm kiếm của Google , Google mua sắm, Google Maps, Google Images và Google Groups, trang web tìm kiếm hợp tác với Google (đối tác tìm kiếm) như AOL)
“Display Network only” (chỉ hiển thị quảng cáo trên các trang web của google như: Youtube, Blogger, Gmail và hàng ngàn trang web của Google trên internet. Chúng còn được gọi là AdSense)
“Search Network with Display Select” (kết hợp của cả 2 loại trên)
Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn loại chiến dịch “Shopping” và quảng cáo Video trên tài khoản adwords của mình.

8. Keywords

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords


Từ khóa – trong quảng cáo Google Ads, từ khóa rất quan trọng. Chúng là những từ hoặc cụm từ mà bạn chọn cho quảng cáo của bạn. Và giúp xác định quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện ở đâu. Khi chọn từ khóa, hãy thử đặt mình vào vị trí của khách hàng và nghĩ xem những gì họ sẽ tìm kiếm khi nhắm tới 1 sản phẩm, dịch vụ nào đó.

9. Quality Score

Điểm chất lượng – điểm chất lượng được đo từ Google dựa trên sự liên quan của các tiêu đề quảng cáo, mô tả, từ khóa và URL đích để khách hàng tiềm năng nhìn thấy quảng cáo của bạn. Điểm Chất lượng cao hơn có thể giúp bạn có được vị trí quảng cáo tốt hơn và chi phí thấp hơn.

10. Impressions

Hiển thị – là số lần quảng cáo của bạn được hiển thị.

11. Call to Action (CTA)

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords


CTA – Kêu gọi hành động. Đây là một hình ảnh hay đoạn văn bản nhắm gây sự chú ý của người truy cập khiến họ muốn click vào để chuyển hóa thành hành động. Tùy vào loại hình kinh doanh của bạn là gì mà “hành động” ở đây có thể là một cuộc gọi, một hành động mua hàng hay đăng ký sử dụng dịch vụ… Bạn có thể đặt CTA ở bất kỳ vị trí nào trên Website, miễn là nó phải gây được sự chú ý với khách hàng. Ví dụ như những lời kêu gọi hấp dẫn : Miễn phí, Ưu đãi, Giá sỉ…
Để bạn tiết kiệm thời gian và tăng tính hiệu quả của công việc thì hãy “nắm lòng” các yêu câu sau khi tạo CTA : Thiết kế bắt mắt, Nội dung kích thích người dùng click chuột, Hãy nói cho người dùng biết họ được gì khi click vào CTA.

12. Landing Page

Trang đích là trang trên trang web mà bạn đang hướng lưu lượng truy cập về trang đó. Ví dụ, bạn chạy quảng cáo giày lười trên google, trang đích của bạn là trang thông tin và đặt hàng giày lười mà bạn quảng cáo.

13. Optimization

Tối ưu quảng cáo ở góc độ người làm Kỹ thuật chính là người setup quảng cáo đó. Cơ bản chúng ta là nhân viên Adwords, thì sếp sẽ bắt chúng ta chạy làm sao rẻ nhất, nhiều click nhất đúng không nào? Chạy adwords thì dễ, nhưng đây mới là bước khó đó các bạn. Nó bao gồm tối ưu đường dẫn, từ khóa, nội dung quảng cáo,… và ngay cả trang đích để nâng tỷ lệ chuyển đổi từ quảng cáo sang đơn hàng, dịch vụ.

14. Bid Strategy

Chiến lược giá thầu – Chiến lược giá thầu về cơ bản là cách bạn thiết lập giá thầu của mình để trả cho việc người xem tương tác với quảng cáo của bạn.

15. Daily budget

Ngân sách hằng ngày là số tiền trung bình bạn sẵn sàng chi tiêu cho một nhóm quảng cáo cụ thể mỗi ngày. Mỗi nhóm quảng cáo sẽ có ngân sách riêng của mình, vì vậy hãy lưu ý đến điều này nếu bạn có nhiều nhóm quảng cáo đang hoạt động trong tài khoản của mình.

16. Billing Threshol

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords

Thuật ngữ thường sử dụng trong Google Adwords


Ngưỡng thanh toán chỉ áp dụng cho các khoản thanh toán tự động.
Như các bạn đã biết, với hình thức thanh toán tự động, Google sẽ không thu tiền chúng ta ngay, mà sẽ thu tiền mỗi khi chi phí quảng cáo đạt tới “ngưỡng”
– Với 1 tài khoản khi vừa tạo, ngưỡng thanh toán sẽ bắt đầu là 800,000đ.
– Nếu trong vòng < 30 ngày bạn chi tiêu ngân sách tới 800,000đ thì Google sẽ vào thu tiền và nâng hạn mức tiếp theo lên 3,200,000đ.
– Nếu trong vòng 30 ngày mà bạn không tiêu hết 800,000đ mà mới tiêu hết 600,000đ chẳng hạn, Google sẽ thu 600,000đ này và lại tính chu kỳ 30 kể từ ngày đó.
– Google có các hạn mức: 800,000đ, 3,200,000đ, 5,600,000đ, 8,000,000(max) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Theo đó, với 1 tài khoản mới lập, bạn tiêu hết 800,000đ trong khoảng thời gian < 30 ngày thì bạn được nâng hạn mức lên 3,200,000đ. Khi bạn tiêu hết 3,200,000đ < 30 ngày thì bạn được nâng hạn mức lên 5,600,000đ. Tương tự với hạn mức cuối cùng 8,000,000đ.
– Hình thức này gần giống với việc Google cho bạn vay tiền, cứ đến kỳ hạn là Google lại thu 1 lần, bạn trả tiền đầy đủ thì từ lần sau bạn sẽ được “vay” nhiều hơn…

17. Destination URL

URL đích là trang đích quảng cáo của bạn đang hướng đến khi được nhấp vào. Trang web đích của bạn có thể là một trang cụ thể. Bạn có thể thay đổi nó cho các quảng cáo khác nhau trong các nhóm quảng cáo. Khách hàng của bạn không nhìn thấy nó trong các quảng cáo.

18. Display URL

URL hiển thị là những gì thể hiện trong quảng cáo của bạn. Bạn có thể giữ này đơn giản và dễ nhìn để tăng sự công nhận thương hiệu, niềm tin của khách hàng, và chuyển đổi.

19. Ad Rank

Thứ hạng quảng cáo của bạn. Là giá trị được sử dụng để xác định nơi quảng cáo của bạn hiển thị trên trang kết quả tìm kiếm. Nó dựa trên điểm Chất lượng và số tiền giá thầu của bạn.

20. Ad extensions

Tiện ích mở rộng quảng cáo là thông tin thêm về doanh nghiệp của bạn. Chẳng hạn địa chỉ, số điện thoại, và thậm chí cả phiếu giảm giá hoặc các trang web bổ sung. Chúng ở phía dưới phần giới thiệu quảng cáo của bạn.
Xem thêm Nhắm mục tiêu dân công sở ‘bách phát bách trúng’ khi chạy Facebook Ads